I. Đại cương
Bệnh Hen phế quản - Phổi là cơ quan thực hiện chức năng trao đổi khí. Bên cạnh việc cung cấp ôxy cần thiết cho mọi tế bào của cơ thể, phổi còn giúp thải khí cacbonic. Tuy nhiên không khí đi vào cơ thể cũng đồng thời có thể mang theo nhiều mầm bệnh như vi khuẩn, virus, khói, bụi và các chất độc hại khác… Phế quản là đường dẫn khí từ khí quản vào đến phế nang để trao đổi khí với các mao mạch phổi. Ngoài ra, lớp niêm mạc của phế quản có hệ thống lông chuyển mềm mại có khả năng đẩy bụi, vi khuẩn, các chất độc hại … ra khỏi đường hô hấp, ngăn chặn chúng xâm nhập vào máu.
Viêm phế quản là 1 tổn thương niêm mạc phế quản.
Niêm mạc phế quản bị kích thích sẽ phồng và dầy lên và làm hẹp hoặc tắc nghẽn các tiểu phế quản, sẽ gây ra ho và có thể kèm theo đờm đặc. Bệnh thường xảy ra trong mùa lạnh, do virut và vi khuẩn gây ra. Bệnh có thể trầm trọng đối với người cao tuổi, người có thể tạng yếu, suy giảm miễn dịch, có bệnh mạn tính như hen, giãn phế quản, viêm phế quản mạn tính, đối với trẻ nhỏ hoặc trẻ sơ sinh. Bệnh diễn tiến theo 2 dạng: cấp tính và mạn tính.Viêm phế quản cấp tính là tình trạng viêm niêm mạc phế quản mà trước đó không có tổn thương. Viêm phế quản cấp thường xuất hiện cùng lúc hoặc ngay sau viêm đường hô hấp trên: hắt hơi, sổ mũi, ho khan, rát họng. Khoảng 3-4 ngày đâu, bệnh nhân có sốt 38 – 390C, có thể tới 400, mệt mỏi, đau đầu, nhức mỏi xương khớp, cảm giác nóng rát sau xương ức, khó thở nhẹ, có thể có tiếng rít, ho khan, có ho thành cơn về đêm. Sau đó các triệu chứng toàn thân và cơ năng giảm, ho khạc đờm nhầy, hoặc đờm mủ, có khi ho ra máu. Viêm phế quản cấp tiến triển lành tính, ở người khoẻ mạnh thường tự khỏi sau 2 tuần, không để lại di chứng gì. Ở người nghiện thuốc lá thường tái phát nhiều lần và tiến triển mạn tính. Viêm phế quản mạn tính là một tình trạng viêm tăng tiết nhầy mạn tính của niêm mạc phế quản, gây ho và khạc đờm liên tục hoặc tái phát từng đợt ít nhất 3 tháng trong một năm và ít nhất là 2 năm liền, mỗi đợt kéo dài 3 tuần, tăng về mùa đông và đầu mùa thu. Viêm phế quản mạn tính xuất hiện ở người trên 40 tuổi, nghiện thuốc lá, thuốc lào. Bệnh nhân thường xuyên ho khạc về buổi sáng. Đờm nhầy trong, dính, màu xanh hoặc vàng đục, mỗi ngày không quá 200ml. Trong đợt bùng phát bệnh nhân sốt, ho, khạc đờm tăng lên và khó thở do đờm nhiều gây bít tắc đường thở hoặc do co thắt phế quản. Phế quản co thắt lâu ngày (bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính), lồng ngực sẽ bị biến dạng hình thùng, hình phễu. Khó thở biểu hiện có rút lõm cơ hô hấp phụ, rút lõm kẽ gian xương sườn, phần đáy bên của lồng ngực co hẹp lại khi hít vào, rút lõm hõm ức, khí quản tụt xuống khi hít vào. Dần dần dẫn đến tăng áp động mạch phổi và tâm phế mạn. Quá trình trên có thể kéo dài 5-20 năm, nhiều đợt bùng phát dẫn đến biến chứng viêm phổi, áp xe phổi, lao phổi… Bệnh nhân thường tử vong trong các đợt suy hô hấp. Theo Đông y, nguyên nhân ở chứng cấp tính thường do ngoại cảm gây ra như Phong hàn, Phong nhiệt, Khí táo gây nên. Ở chứng mãn thường do công năng các tạng Tỳ, Phế, Thận thất thường gây nên
I. Chứng trị
A. Thể cấp tính
1. Phong
hàn
Triệu chứng: Ho ra đờm loãng, trắng dễ
khạc. Có thể kèm các chứng sốt sợ lạnh. nhức đầu chảy nước mũi, ngứa cổ khản
tiếng, ê mỏi xương khớp, rêu lưỡi trắn mỏng mạch phù, hoặc không đổi
Pháp trị: Sơ phong tán hàn, tuyên phế
Bài thuốc: Hạnh tô tán
Châm cứu: Tả Phong môn, Hợp cốc, Khúc trì, Ngoại quan, Xích trạch, Thái uyên
Gia giảm: Nếu sốt cao, sợ lạnh, gia Sài hồ, Cát căn, Hoàng cầm để giải cơ thanh nhiệt,
Xuyên khung thông lạc trị đau đầu
Nếu kiêm thấp ngực đầy, rêu cáu Mạch nhu gia X truật, Hậu phác.
2. Phong hàn nội nhiệt:
Triệu chứng: Bên ngoài ố hàn, tiếng ho không thoát, đờm vàng khó khạc, khát, đau họng, rêu trắng, Mạch phù sác
Bài thuốc: Ma hạnh thạch cam thang
Sắc uống ngày 1-2 thang
Gia giảm: Nếu đờm nhiều khó thở gia Đình lịch tử, Tang bì, Trắc bách diệp để túc giáng phế khí.
Nếu ho nhiều đờm vàng đặc gia Qua lâu bì, Bối mẫu để thanh nhiệt hoá đờm,
Nếu ho xuyễn sốt cao, khát nước, ra mồ hôi, rêu vàng gia tăng Thạch cao, thêm Tri mẫu, Hoàng cầm, Qua lâu nhân để thanh tả phế vị nhiệt
3. Phong nhiệt Triệu chứng: Ho khạc đờm vàng trắng dính họng khô họng đau sốt nhức đầu, sợ gió, rêu vàng, có mồ hôi mạch phù sác
Pháp trị: Sơ phong thanh nhiệt, tuyên phế
Bài thuốc: Tang cúc ẩm
Gia giảm: Đờm nhiều vàng dính thêm sốt cao bỏ tang diệp, cúc hoa, bạc hà, ngưu bàng thêm Hoàng cầm 12, Ngư tinh thảo 20-40
Nếu kiêm thấp thì ho nhiều đờm tức ngực, ra mồ hôi, rêu vàng dầy, Mạch nhu sác gia Hạnh nhân, ý dĩ
Nếu kiêm thử ngực tức tâm phiền miệng khát Tiểu tiện đỏ, lưỡi đỏ rêu mỏng Mạch nhu sác gia hoạt thạch, hương nhu, hoắc hương
4. Táo khí
Triệu chứng: Ho khan nhiều, ngứa họng, miệng khô, mũi khô, họng khô, nhức đầu mạch phù sác
Pháp trị: Thanh phế nhuận táo chỉ khái
Gia giảm: Nếu có đờm khó khạc gia Bối mẫu, Qua lâu để nhuận phế hoá đờm
5. Dị ứng:
Triệu chứng: ho do ngoại cảm chữa lâu không khỏi, hoặc tái phát có ngứa cổ, ho khạc, khạc đờm khó, chứng ở biểu không rõ ràng,
Pháp trị: Tuyên phế chỉ khái hoá đờm
Bài thuốc: Chỉ thấu tán
Cách dùng: tất cả tán bột, mỗi lần uống 8- 12 g, sau bữa ăn và trước khi đi ngủ, trường hợp
B. Thể mạn tính
1. Đàm thấp
Triệu chứng: Ho hay tái phát, trời lạnh ho tăng, đờm dễ khạc, sắc trắng loãng hoặc thành cục dính, buổi sáng ho nhiều, ngực đầy tức, rêu lưỡi trắng dính, mạch nhu hoãn
Pháp trị: Kiện tỳ táo thấp hoá đàm, chỉ khái
Gia giảm: Khi đã ít đờm nên bỏ Hậu phác, Thương truật
Nếu đau xiên ra lưng thêm Chỉ sác, Cát cánh để tăng cường lý khí
Mặt trắng bệch, ho đờm trắng, bọt trắng, hay nôn là phế vị hư hàn gia can khương
Nếu khí hư không đủ lên phế gây lúc ho lúc không, mặt vàng bệch ít thần, mạch hư vi dùng bổ trung
Nếu kèm thêm chứng sau lưng có cảm giác lạnh, đàm trắng trong loãng, cơ thể ớn lạnh, chân tay lạnh, là có hàn đàm gia Tế tân, Can khương, Ngũ vị
Nếu kiêm cả âm hư dùng bài kim thuỷ lục quân
Châm cứu: Túc tam lí, Phong long, Phế du, Tỳ du, Thận du
2. Thuỷ ẩm
Triệu chứng: Thường gặp ở người viêm phế quản mạn kèm theo giãn phế nang ở người già. Ho hay tái phát thở suyễn nhiều rên ẩm, trời lạnh ho tăng, sau khi vận động biểu hiện càng rõ, sợ lạnh rêu lưỡi trắng trơn, mạch tế nhược hoặc thành chi ẩm ho nghịch ngồi thở, đoản hơi không nằm được, người như phù nhẹ, đờm nhiều bọt trắng, rêu lưõi trắng nhợt, mạch huyền khẩn,
Pháp trị: ôn phế hoá đàm
3. Âm hư
Nguyên nhân: do Phế âm hư suy, Phế mất sự nhu nhuận nên hư nhiệt từ trong sinh ra, Phế khí nghịch gây nên
Triệu chứng: Ho khan ít đờm, hoặc trong đờm có lẫn máu, miệng khô, họng khô, ngũ tâm phiền nhiệt sốt âm về chiều, đạo hãn, gò má đỏ, lưỡi đỏ, ít rêu mạch tế sác… thường gặp trong lao, viêm phế quản mãn, dãn phế quản …
Pháp trị: dưỡng âm thanh phế
Bài thuốc: Sa sâm mạch đông thang
Gia giảm: Ho ra máu gia bạch cập, ngẫu tiết, tam thất
4. Can khí nghịch
Triệu chứng: Đờm rãi khó ho ra được, ngực sườn đầy trướng, cổ họng tắc vướng, mạch huyền, hoạt
Pháp trị: Tiêu đờm hạ khí, chỉ khái
châm cứu: Thiên đột , Đản trung , Nội quan , Phế du
5. Can hoả phạm phế
Nguyên nhân: do can uất lâu ngày hoá hoả, hoả khí nghịch lấn lên phế hun đốt tân dịch thành đàm
Triệu chứng: Ho từng cơn, luôn cảm thấy trong ngực khí nghịch mà ho khan, khi ho đau lan toả tới ngực sườn, khạc đờm vàng dính mà ít, mặt đỏ họng khô khát nước, nóng nẩy, hay giận, chất lưỡi đỏ, rêu vàng mỏng ít tân dịch, mạch huyền sác
Bài thuốc: Đan thanh ẩm
6. Táo đàm
Triệu chứng: Đờm ít sắc trắng, đờm keo dính, đờm khó khạc nhổ, họng ngứa, họng khô, ho khan, mũi khô ráo, lưỡi đỏ ít rêu, mạch huyền tế sác hoặc tế sáp.
Pháp trị: Nhuận táo hoá đàm
Bài thuốc: Bối mẫu qua lâu tán
Cách dùng: Sắc nước uống
7. Kinh nghiệm
ngày 1 thang chia 4 lần, uống từ 3-12 thang khỏi
8. Đàm
nhiệt
Triệu chứng: Ho dữ, ho liên tục, đờm
đặc khó ra, nếu kéo dài thì họng đau, khàn tiếng và ngứa cổ rất khó chịu. đờm có
khi vàng, có khi xanh, cũng có khi màu trắng, song đều là đờm đặc rất khó ra, ho
liên tục cho tới khi ra được mới thôi, có khi lẫn máu hoặc tức thở, có thể điều trị
ho bằng thuốc siro
ho, prospan
Bài thuốc: Thanh phế thang
9. Âm hư có đờm
Triệu chứng: Ho đờm, miệng khô…
Pháp trị: Bổ âm tiêu đờm
Bài thuốc: Kim thuỷ lục quân
10. Thận dương hư
Bài thuốc: Bát vị hoàn
Liên hệ quảng cáo
Yahoo: langtukhongtingdau_900
Top
Comments[ 0 ]